Nội dung bài viết

CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Thuế GTGT là gì? 

Thuế GTGT được tính thế nào là đúng? Phương pháp tính thuế GTGT được xác định như thế nào? Cùng INKA tham khảo tại bài viết dưới đây:

  1. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng

a, Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2013 quy định giá tính thuế bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh, sản xuất được hưởng. Đơn vị tính thuế GTGT là đồng Việt Nam.

Chi tiết giá hàng hóa, dịch vụ được sử dụng làm căn cứ tính thuế GTGT quy định trong một số trường hợp cụ thể như sau:

- Sản phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra, giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT; Sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc/và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc/và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT;

- Hàng hóa nhập khẩu: Giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu hoặc/và thuế bảo vệ môi trường hoặc/và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có);

- Hoạt động cho thuê tài sản: Số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT;

- Hàng hóa bán trả góp, trả chậm: Giá bán theo phương thức trả một lần chưa có thuế GTGT, không gồm lãi trả góp, trả chậm;

- Gia công hàng hóa: Giá gia công chưa có thuế GTGT;

- Hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì tính theo công thức:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán / (1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ)

Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Các khoản phụ thu cơ sở kinh doanh thu theo chế độ cuả Nhà nước không tính vào doanh thu cuả cơ sở kinh doanh thì thuế giá trị gia tăng không tính đối với các khoản phụ thu này.

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngọai tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.

b, Thuế giá trị gia tăng

Thuế suất được hiểu là mức thuế phải nộp trên một đơn vị khối lượng chịu thuế. Định mức thu thuế tính trên khối lượng thu nhập hoặc giá trị tài sản chịu thuế.

Luật thuế gía trị gia tăng của Việt Nam hiện hành quy định 3 mức thuế suất là: 0 % ,5 % , 10 %. Trong đó mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, các dịch vụ vận tải, giao nhận quốc tế, chuyển giao công nghệ, phần mềm…

Các mức thuế chi tiết cụ thể mới nhất (áp dụng từ năm 2009) như sau:

- Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp: Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngòai; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngòai; dịch vụ cấp tín dụng, chuyện nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khóang sản khai thác chưa qua chế biến.

- Mức thuế suất 5% áp dụng với các hàng hóa, dịch vụ sau đây:

+ Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

+ Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

+ Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.

+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến trừ các sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

+ Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.

+ Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến trừ gỗ, măng và các sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

+ Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao bì gỉ đường, bã mía, bã bùn.

+ Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo.

+ Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu họach sản phẩm nông nghiệp, máy họăc bình bơm thuốc trừ sâu.

+ Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.

+ Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các lọai mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, compa và các lọai thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.

+ Họat động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xúât phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

+ Đồ chơi trẻ em; sách các lọai, trừ sách thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở phần trên.

+ Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.

  • Mức thuế suất 10% áp dụng với các hàng hóa, dịch vụ không có trong quy định tại các mức thuế thuế 0% và 5%

      2. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

a, Phương pháp khấu trừ thuế

- Đối tượng áp dụng là các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định pháp luật: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh; Cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng tự nguyện.

- Cách tính:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

* Thuế giá trị gia tăng đầu ra = Tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng

Thuế GTGT đầu ra được xác định như sau:

Thuế GTGT = Giá bán chưa thuế GTGT của HH,DV x Thuế suất thuế GTGT của HH, DV

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp này phải tính và thu thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế giá trị gia tăng và số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.

* Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu

Thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định như sau:

+ Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ;

+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ;

+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

+ Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót;

+ Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng chung cho các tổ chức kinh doanh trừ các đối tượng áp dụng tinh thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định như sau:

+ Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ họăc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu.

+ Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng.

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngòai các điều kiện quy định tại 2 điểm trên phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngòai về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

Việc thanh tóan tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng.

b, Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

  • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới 01 tỷ đồng; hộ, cá nhân kinh doanh; người nước ngoài kinh doanh, không thường trú nhưng có doanh thu tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ…
  • Cách tính:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu * Tỷ lệ %

Trong đó tỷ lệ % được tính như sau:

+ Phân phối và cung cấp hàng hóa: 1%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 119/2014/TT-BTC cũng quy định cách tính đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = (Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra – Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào) x Thuế suất thuế GTGT

Như vậy, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ có thể thực hiện phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT. Doanh nghiệp có doanh thu dưới 01 tỷ đồng có thể lựa chọn 1 trong 2 phương pháp trên, trường hợp chọn phương pháp khấu trừ thuế thì phải đăng ký trước.

CÔNG TY CỔ PHẦN INKA là đơn vị tư vấn và cung cấp giải pháp

  1. Hóa đơn điện tử INKA-eInvoice: https://www.hoadon-dientu.online
  2. Phần mềm CRM – Giải pháp tăng cường đột phá: https://www.inka.vn

 

CÔNG TY CỔ PHẦN INKA

Email: info@inka.vn

Hotline: 024 777 64 999

FB:  

 

 

 

 

 

 

INKA CRM là

Phần mềm CRM chuyên sâu, tích hợp đa kênh, đa nền tảng. Phần mềm quản lý nhằm giúp doanh nghiệp tối ưu được mục tiêu quản trị, hỗ trợ nhằm tăng trưởng đột phá về doanh thu cũng như hiệu suất làm việc của nhân viên kinh doanh.

ĐĂNG KÝ NGAY để được tặng 200 hóa đơn điện tử M-INVOICE

social share

024.777.64.999

CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Phần mềm CRM Tích hợp đa kênh

Phần mềm CRM - Customer Experice Management

Phần mềm quản lý trải nghiệm người dùng CEM

CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Thuế GTGT được tính thuế nào là đúng? Phương pháp tính thuế GTGT được xác định như thế nào? Cùng INKA tham khảo tại bài viết dưới đây:

Phần mềm CRM - Customer Experice Management

Phần mềm quản lý trải nghiệm người dùng CEM

Phần mềm quản lý logisic tích hợp CRM

Phần mềm Marketing tích hợp trong CRM

Email marketing trong M-INVOICE

SMS Marketing trong M-INVOICE

Zalo marketing trong M-INVOICE

Facebook Marketing trong M-INVOICE

Quản lý cơ hội bán hàng trong M-INVOICE

Quản lý bán hàng, quản lý báo giá, hợp đồng trong M-INVOICE

Portal đặt hàng cho các đại lý

Website bán hàng TMĐT tích hợp trong M-INVOICE

Quản lý bán hàng kênh dự án trong CRM

Phần mềm Quản lý công việc và hoạt động sale của nhân viên kinh doanh

M-INVOICE tích hợp wifi marketing

M-INVOICE tích hợp hệ thống quản lý fanpage

Phần mềm CRM tốt nhất

Sử dụng phần mềm CRM sao cho hiệu quả

Phần mềm CRM nào tốt

Phần mềm CRM cho BĐS

Phần mềm CRM cho spa

Phần mềm CRM cho nhà hàng

Hoạt động checkin

Phần mềm CRM cho dịch vụ

Module tổng đài tích hợp trong phần mềm CRM

Quản lý hoạt động nhân viên kinh doanh

Thúc đẩy hoạt động sale

Phễu bán hàng

Quản lý cơ hội bán hàng

Sale pipeline

M-INVOICE Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng đột phá

Danh sách KPI phòng công nghệ

Danh sách KPI toàn công ty

Danh sách KPI tập đoàn

Danh sách KPI tổng công ty

Danh sách KPI cá nhân

Cách thiet lập KPI hiệu quả

Giải pháp phần mềm rẻ nhất

Kinh nghiệm triển khai KPI Balanced ScoreCard

Tư vấn triển khai KPI Balanced ScoreCard

KPI là gì?

Balanced ScoreCard là gì?

Ứng dụng KPI Balanced ScoreCard